Các bài báo được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước:

Năm 2014 về trước , Năm 2015, Năm 2016Năm 2017, Năm 2018, Năm 2019

Năm 2019

  1. Trong Tuan Nguyen, Thanh Nguyen Quoc Chau, Hieu Mai Van, Toan Phan Quoc, Qui Do Phuoc, The Duy Nguyen, Phuc Dam Nguyen, Tram Nguyen Thi Thu, Tien Dung Le, Trang Dai Thi Xuan, Kamei Kaeko, Kanaori Kenji. (2019). Natural Product Research.
  2. Men Tran Thanh, Tuan L.A. Pham, Binh Duy Tran, Yen D.H. Nguyen, Kamei Kaeko. (2019). Drosophila model for studying the link between lipid metabolism and development. Frontiers in Bioscience, Landmark.
  3. Binh TD, Pham TLA, Men TT, Dang TTP, Kamei K. (2019). LSD-2 dysfunction induces dFoxO-dependent cell death in the wing of Drosophila melanogaster. Biochemical and Biophysical Research Communications. Vol.509(2): 491-497.
  4. Binh TD, Pham TLA, Men TT, Kamei K. (2019). Dysfuntion of LSD-1 induces JNK signaling pathway-dependent abnormal development of thorax and apoptosis cell death in Drosophila melanogaster. Biochemical and Biophysical Research Communications. Vol.516(2):451-456.
  5. Duy Binh T, L A Pham T, Nishihara T, Thanh Men T, Kamei K. (2019). The Function of Lipin the Wing Development of Drosophila melanogaster. International Journal of Molecular Sciences. Vol.20(13),3288.
  6. Thi Phi Oanh Nguyen, Martin Asser Hansen, Lars Hestbjerg Hansen, Horemans Benjamin, Soren Sorensen, René De Mot, Dirk Springael (2019). Intra- and inter-field diversity of 2,4-dichlorophenoxyacetic acid-degradative plasmids and their tfd catabolic genes in rice fields of the Mekong delta in Vietnam. FEMS Microbiol Ecol 95(1), PMID: 30380047. doi: 10.1093/femsec/fiy214.
  7. Nguyen Thi Kim Hue, Bert Deruyck, Ellen Decaestecker, Dries Vandamme, Koenraad Muylaert. (2019). Biological control of ciliate contamination in Chlamydomonas culture using the predatory copepod Acanthocyclops robustus. Algal Reasearch. 37, 269-276.
  8. Bert Deruyck, Nguyen Thi Kim Hue, Ellen Decaestecker, Koenraad Muylaert. (2019). Modeling the impact of rotifer contamination on microalgal production in open pond, photobioreactor and thin layer cultivation systems. Algal Reasearch. 38, 101-398.
  9. Bert Deruyck*, Nguyen Thi Kim Hue*, Ramsamy Praveenkumar. (* equal contribution to this article). (2019). Low doses of the quaternary ammonium salt Cetyltrimethylammonium bromide can be used as a pesticide to control grazers in microalgal cultures. Algal Reasearch. 41, 101-570.
  10. Do Tan Khang, Huynh Thi Nhung, Nguyen Pham Anh Thi, Tran Thanh Men, Nguyen Trong Tuan, Nguyen Van Ay. (2019). Phytotoxic Effects of Qqueous Extracts from Mimosa pigra L. on barnyardgrass. International Journal of Agriculture and Biological Sciences. 6. 66-71.
  11. Tran Thanh Men, Nguyen Quoc Chau Thanh, Nguyen Dinh Hải Yen, Tran Duy Binh and Dai Thi Xuan Trang. (2019). A simple spectrophotometric method for quantifying total lipids in plants and animals. Can Tho University Journal of Science. Vol. 11, No.2: 106-110.
  12. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Trọng Tuân, Trần Thanh Mến, Diệp Ngọc Thanh, Dương Hoàng Trung, Trần Chí Linh. 2019. Anti-Ihyperglycimic., antiI-dyslipidemic and hepatoprotective effects of cayratia trifolia (L.) domini extract in diabetic mice. Tạp Chí Sinh học. 41 (2se 1 & 2se2). 346-357.
  13. Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Điệp. 2019. Effect of P-K solubilizing bacteria and nitrogen chemical fertilizer on growth, yield nitrate leaf of brassica juncea L. cultivated on acid sulphate soils. International Journal of Innovations in Engineering and Technology (IJIET). 14. 20-28.
  14. Phạm Khánh Nguyên Huân, Trương Thị Bích Vân, Kazuhiko Miyanaga, Hiromi Yamamoto, Tetsuya Nakayama, Miho Sakai, Hanako Yamadeya, Hirofumi Sunahara, Kaeko Kamei. 2019. Isolation, characterisation and complete genome sequence of a tequatrovirus phage, escherichia phage KIT03, which simultaneously infects escherichia coli O157:H7 and salmonella enterica. Current Microbiology. 76. 1130-1137.
  15. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Trọng Tuân, Trần Thanh Mến, Lê Thanh Phương Thảo, Trần Chí Linh, Nguyễn Thị Thúy Oanh. 2019. Đánh giá khả năng kháng oxy hóa, ức chế enzyme  a-amylase và a-glucosidase của các cao chiết từ lá cây núc nác (OROXYLUM INDICUM L.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 6. 29-36.
  16. Từ Văn Quyền, Nguyễn Minh Chơn, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. (2019). Khảo sát khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của một số cây thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae) và họ Dền (Amaranthaceae). Tạp chí Dược học. 514, 60-63.
  17. Nguyễn Thị Ái Lan, Trà Lâm Tuấn Vũ và Đái Thị Xuân Trang. (2019). Khả năng kháng oxy hóa của cao methanol rễ Me keo ((Pithecellobium dulce (Roxb.) Benth) trên chuột bị stress oxy hóa. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(1A):47-53.
  18. Phan Kim Định, Nguyễn Trọng Tuân và Đái Thị Xuân Trang. (2019). Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm và hoạt tính bảo vệ gan trên chuột tổn thương gan bằng carbon tetrachloride của cao chiết là Trang to (Ixora duffii L.). Tạp chí Sinh học. 41(1), 117-128.
  19.  Phan Kim ĐịnhĐái Thị Xuân Trang, Nguyễn Trọng Tuân. 2019. Hoạt tính chống oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết lá gáo trắng (NEOLAMARCKIA CADAMBA (ROXB.) BOSSER). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 5. 24-31.
  20. Phan Kim ĐịnhĐái Thị Xuân Trang, Nguyễn Thị Thanh Lan. 2019. Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa và bảo vệ gan của dịch chiết methanol lá mơ lông (PAEDERIA LANUGINOSA W.). Công nghệ Sinh học. 17(1). 157-166.
  21. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Đắc Khoa. (2019). Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn đối kháng với nấm Collectrichum lagenarium gây bệnh thán thư trên dưa chuột. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Ký 2: 15-20.
  22. Nguyễn Quang Tiến, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Đắc Khoa. 2019. Tuyển chọn chất mang để tồn trữ xạ khuẩ streptomyces albaduncus đối kháng với nấm fusarium oxysporum gây bệnh thối củ hành tím. Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Bệnh hại Thực vật Việt Nam lần thứ 18. 18. 107-114.
  23. Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Thị Trúc Mai. 2019. Phân lập vi khuẩn có khả năng chuyển hóa nitrite trong một số ao nuoi tôm ở Bạc Liêu. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 6. 75-81.
  24. Võ Phát Tài, Nguyễn Thị Phi Oanh2019. Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn trong bùn lắng của bể chứa nước thải nhà máy lọc hóa dầu có khả năng hủy hỗn hợp benzene, toluene và xylene. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 5. 18-23.
  25. Bùi Nhi Bình, Nguyễn Thị Phi Oanh2019. Phân lập, tuyển chọn và nhận diện vi khuẩn trong đất trồng lúa có khả năng phân hủy thuốc trừ sâu chúa hoạt chất fenobucarb. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 6. 9-17.
  26. Từ Văn Quyền, Nguyễn Minh Chơn, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. (2019). Khả năng ức chế enzyme xanthine oxidase của cao ethanol cỏ xước (Achyranthes aspera). Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. 23(2), 9-14.
  27. Lưu Thái Danh, Trần Thị Ngọc Nữ, Bùi Thị Cẩm Hường, Đái Thị Xuân Trang, Dương Minh Viễn, Nguyễn Trọng Tuân. (2019). Nghiên cứu phức hợp của curcumin với hydroxypropyl-b-cyclodextrin có sinh khả dụng cao. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(3B), 1-7.
  28. Trần Thanh Mến, Nguyễn Đình Hải Yến, Huỳnh Thị Kim Nguyên, Huỳnh Kim Yến, Nguyễn Phương Anh Thư, Đái Thị Xuân Trang. (2019). Xây dựng mô hình ruồi giấm (Drosophila melanogaster) để nghiên cứu dược liệu có hoạt tính kháng oxy hóa. TNU Journal of Science and Technology. Vol.202(09):165-171.
  29. Nguyễn Trọng Tuân, Nguyễn Thị Thu Nga, Lê Minh Tường, Trần Thanh Mến, Trần Quang Đệ, Nguyễn Phúc Đảm, Lê Thị Bạch, Lưu Thái Danh, Đái Thị Xuân Trang, Huỳnh Kim Yến, Triệu Phú Hậu, Huỳnh Văn Lợi, Trần Chí Linh, Mai Van Hieu. 2019. Hoạt tính kháng nấm của các hợp chất phân lập từ địa y parmotrema tinctorum (NYL.) hale. Phân tích Hóa, Lý và Sinh. 4. 51-56.
  30. Trần Chí Linh, Đái Thị Xuân Trang2019. Đánh giá hoạt tính oxy hóa và kháng đái tháo đường in vitro của các cao chiết từ lá cây cò sen (MILIUSA VELUTINA). TNU Journal of Science and Technology. 207(14). 99-106.
  31. Trần Thanh Mến, Nguyễn Trọng Tuân, Đỗ Tấn Khang, Nguyễn Đức Thiên, Trần Trung Tín, Nguyễn Thị Tố Quyên. 2019. Chọn lọc dòng vi khuẩn lactic trong các sản phẩm lên men sinh bacteriocin kháng khuẩn. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 24.
  32. Nguyễn Văn Ây, Trần Thanh Mến, Đỗ Tấn Khang, Nguyễn Thị Quới Trâm. 2019. Ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng và thời gian sinh trưởng lên hàm lượng một số hợp chất trong cây mã đề (PLANTAGO MAJOR). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số 5. 66-73.
  33. Trần Thanh Mến, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Thị Anh Thư, Phạm Lâm Thảo Quyên, Phan Cúc Phương, Chiêm Thị Ngọc Lê, Nguyễn Đình Hải Yến, Đỗ Tấn Khang. 2019. Nghiên cứu khả năng ức chế nảy mầm hạt của cao chiết xuất từ cây sài đất ba thùy (WEDELIA TRILOBATA (L.) HITCHC). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 55, Số CĐ Công nghệ Sinh học. 85-90.

Năm 2018                                                                                                                                                          Về đầu trang

  1. Nguyen Thi Kim Hue, Bert Deruyck, Ellen Decaestecker, Dries Vandamme, Koenraad Muylaert. (2018). Natural chemicals produced by marine microalgae as predator deterrents can be used to control ciliates contamination in microalgal cultures. Algal Research. 29, 297-303.
  2.  Nguyễn Thị Phi Oanh, Søren Johannes Sørensen, Benjamin Horemans, Lars Hestbjerg Hansen, Martin Asser Hansen, René De Mot, Dirk Springael. 2018. Intra- and inter-field diversity off 2,4-dichlorophenoxyacetic acid-degradative plasmids and their tfd catabolic genes in rice fields of the Mekong Delta in VietNam. FEMS MIcrobiology Ecology. 95(1).
  3. Phan Kim Định, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Khảo sát khả năng chống oxy hóa và chống viêm in vitro của cao methanol lá Mơ leo (Paederia scandens L.). Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 23(3), 152-158.
  4. Trần Thanh Mến, Nguyễn Đình Hải Yến và Đái Thị Xuân Trang, 2018. Khảo sát độc tính và khả năng bảo vệ gan của cao chiết methanol lá thực vật trên dòng tế bào HepG2”; Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp. 33. 86-89.
  5. Trần Thanh Mến, Nguyễn Đình Hải Yến, Nguyễn Văn Ây, Sầm Hải Lý và Đỗ Tấn Khang, (2018). Khảo sát hoạt tính kháng cỏ của bột nghiền từ cây bồ công anh (Hypochaeris radicata L.). Tạp chí Sinh học. Vol.40(2se): 83-87.
  6. Trần Thanh Mến, Nguyễn Đức Thiên, Nguyễn Trọng Tuân, Đỗ Tấn Khang, Nguyễn Thị Tố Quyên, Trần Trung Tín. (2018). Chọn lọc dòng vi khuẩn lactic trong các sản phẩm lên men sinh bacteriocin kháng khuẩn. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. Vol.24: 21-26.
  7. Phạm Thị Thủy và Ngô Thanh Phong. 2018. Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Burkholderia vietnamiensis BV3 trên giống lúa OM6976 trong điều kiện đất phèn ở huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(3A, B, C): 109-114.
  8. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Trọng Tuân, Phan Kim Định, Trần Thanh Mến, 2018. Khảo sát hoạt tính sinh học của cao chiết từ lá cây Vọng cách (Premna serratifolia L.); Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.  Tập 54, Số 9. 46-52.
  9. Ngô Thanh Phong, Phạm Thị Thủy và Trương Thượng Quyền. (2018). Nghiên cứu khả năng thay thề đạm hóa học của hai chủng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis KG1 và Burkholderia vietnamiensis CT1 trên giống lúa cao sản OM2517. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. 2(1): 529-534
  10. Nguyễn Quang Tiến, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Đắc Khoa, (2018). Tối ưu hóa quá trình nhân mật số bào tử xạ khuẩn Streptomyces albaduncus bằng ma trận Plackett-Burman và phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) - phương án cấu trúc có tâm (CCD). Tạp chí khoa học Trường Đại Học Cần Thơ. 54(9B): 15-22.
  11. Ngô Thanh Phong. (2018). Đánh giá hiệu quả của chế phẩm đạm sinh học Burkholderia vietnamiensis CT1 trên giống lúa cao sản OM4218 trồng trong chậu và ngoài đồng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3+4: 89-96.
  12. Nguyễn Thị Ái Lan, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Khả năng bảo vệ tế bào tụy nội tiết MIN6 của dịch chiết rễ Me keo (Pithecellobium dulce (Roxb.) Benth). Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. 22 (2): 1-7.
  13. Từ Văn Quyền, Nguyễn Minh Chơn, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Phân lập và khảo sát điều kiện tối ưu cho hoạt động của enzyme xanthine oxidase từ sữa bò. Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ. 54(3B): 59-66. 
  14. Phan Kim Định, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. Khảo sát khả năng chống oxy hóa và chống viêm in vitro của cao methanol lá Mơ leo (Paederia scandens L.). Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 23 (3): 152-158. (2018).
  15. Nguyễn Quang Tiến, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Đắc Khoa. (2018). Tối ưu hóa quá trình nhân mật số bào tử xạ khuẩn Streptomyces albaduncus bằng ma trận Plackett-Burman và phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) - phương án cấu trúc có tâm (CCD). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(9): 15-22.
  16. Đái Thị Xuân Trang, Võ Chí Linh, Nguyễn Thị Ái Lan. (2018). Hiệu quả hạ glocose huyết, điều hòa lipid huyết và chống oxy hóa của lá Bình bát dây (Coccinia grandis (l.) Voigt.) trên chuột gây tăng glucose huyết. Tạp chí Công nghệ Sinh học. 16(2):311-318.
  17. Nguyễn Thị Ái Lan, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Hiệu quả hạ glucose huyết, điều hòa lipid huyết và chống huyết khối trên chuột bệnh đái tháo đường của lá xoài non (Mangifera indica L.). Tạp chí Sinh học. 40(2):168-176.
  18. Nguyễn Trọng Tuân, Nguyễn Quốc Châu Thanh, Đái Thị Xuân Trang, Trần Thanh Mến. (2018). Khảo sát hoạt tính sinh học của cao chiết cây Bạch đầu ông (Vernonia cinerea (L.) LESS), họ Cúc (Asteaceae). Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 23(2), 148-151.
  19. Phan Kim Định, Nguyễn Thị Thanh Lan, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Khảo sát khả năng bảo vệ gan của cao methanol lá Mơ leo (Paederia scandes L.) trên chuột tổn thương gan bằng carbon tetrachloride. Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ. 54(7A), 94-100.
  20. Nguyễn Thị Ái Lan, Đái Thị Xuân Trang. (2018). Khả năng kháng oxy hóa và bảo vệ tế bào MIN6 tụy tạng của dịch trích methanol lá Xoài non (Mangifera indica L.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(7A):85-93.
  21. Đái Thị Xuân Trang, Trần Chí Linh, Nguyễn Thanh Nhị, Phan Kim Định, Trần Thanh Mến Nguyễn Trọng Tuân. (2018). Khảo sát hoạt tính sinh học của cao chiết lá cây Vọng cách (Premna serratifolia (L.)). Tạp chí Trường Đại học Cần Thơ. 54(9A), 46-52.
  22. Ngô Thanh Phong. (2018). Tuyển chọn vị khuẩn đất vùng rễ lúa Burkholderia vietnamiensis có khả năng cố định đạm hữu hiệu trên cây lúa cao sản OM6976 trong ở Hòn Đất - Kiên Giang. Hội nghị Khoa học Công nghệ Sinh học Toàn quốc 2018. Proceeding: 749-754.
  23. Ngô Thanh Phong2018. Đánh giá hiệu quả chế phẩm sinh học burkholderiaolderia Vietnamiensis CT1 trên giống lúa cao sản OM4218. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 54, Số 6. 29-34.

Năm 2017                                                                                                                                                          Về đầu trang

  1. Nguyen Kim Dua, Dai Thi Xuan Trang. Study on tau aggregation inhibitors in Alzheimer’s disease of methanolic extracts of several medicinal plants collected in the Mekong Delta, Viet Nam. Science & Technology Development Journal. 20: 21-27. (2017).
  2. Lê Hồng PhươngNguyễn Thị Phi Oanh, Lê Thanh Khang. 2017. Isolation and characterization of carbendazim-degrading bacteria in rice paddy soil in Can Tho, VietNam. International Journal of Advanced Research (IJAR). 5. 863-870.
  3. Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Vũ Bích Triệu. 2017. Phân lập vi khuẩn phân hủy xylene từ hệ thống xử lý nước thải. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 52: 99-103.
  4. Đặng Hoài An, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Đắc Khoa. 2017. Tuyển chọn chất mang để tồn trữ vi khuẩn Bacillus aerophilus đối kháng với vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây bệnh cháy bìa lá lúa. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 52 (B): 8-15.
  5. Cao Ngọc Điệp, Trần Vũ Phương, Ngô Thanh Phong, Đào Thị Minh Châu. 2017. Analysis of becterial diversity in sponges collected from Ha Tien sea, Kien Giang, VietNam and the antimicrobial activities of their secondary metabolites. World J. of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences. 6(1). 116-128.
  6. Trần Thị Diệu Nguyên, Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Phi Oanh. 2017. Phân lập vi khuẩn có khả năng phân hủy chlorate kali từ đất trồng nhãn ở quận Thốt Nốt, Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 53(A): 65-73.
  7. Ngô Thanh Phong. 2017. Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn cố định đạm Burkholderia sp. từ đất vùng rễ lúa ở đồng bằng sông Cửu Long và đánh giá hiệu quả trên lúa cao sản (giống OM2517) trồng ở đất phù sa nông trường Sông Hậu – Cần Thơ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 19: 12-18.
  8. Ngô Thanh Phong, Lê Hồng Phương, Lưu Yến Nhi. 2017. Thành phần loài tảo mắt (EUGLENOPHYTA) ở khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười - Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 49. 93-103.
  9. Nguyen Thi Ai Lan, Đái Thị Xuân Trang, Lư Thị Lan Thanh, Ninh Khac Huyen Tran. 2017. Hiệu quả hạ glucose huyết của cao chiết lá xoài non (MANGIFERA INDICA L.) trên chuột bệnh đái tháo đường. Hội nghị Khoa học Toàn Quốc lần thứ 7 về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội ngày 20/10/2017. . 1290-1295.
  10. Võ Thị Tú Anh, Trần Chí Linh, Nguyễn Trọng Tuân, Đái Thị Xuân Trang. Khảo sát hoạt tính sinh học của một số chủng vi khuẩn lactic được phân lập từ các sản phẩm lên men. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 23(1): 73-80. (2017).
  11. Võ Thị Tú Anh, Trần Chí Linh, Trần Thị Thanh Thi và Đỗ Phước Quí, 2017. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxy hoá của các cao chiết từ thân và lá cây Bọ Mắm (Pouzolzia zeylanica L.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 52a: 29-36.
  12. Ngô Thanh Phong, Lê Hồng Phương và Lưu Yến Nhi, 2017. Thành Phần loài Tảo mắt (Euglenophyta) ở Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười – Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 49a: 93-103.
  13. Đái Thị Xuân Trang, Phan Kim Định2017. Khảo sát khả năng kháng oxy hóa và kháng tế bào ung the gan hepg2 của cây trang to (IXORA DUFFII). Phát triển Khoa học và Công nghệ. 1(6). 13-21.
  14. Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Điệp. 2017. Hiệu quả của vi khuẩn hòa tân lân - kali trên đậu phộng, củ cải trắng và lúa cao sản trồng trên đất cát huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 48. 92-103.

Năm 2016                                                                                                                                                          Về đầu trang

  1. Basak Ozturk, Nguyễn Thị Phi Oanh, Maarten Ghequire, Rene De Mot, Dirk Springael, Ruddy Wattiez. 2016. Expanded insecticide catabolic activity gained by a single nucleotide substitution in a bacterial carbamate hydrolase gene. Environmental Microbiology.
  2. Trần Thanh Mến, Kaeko Kamei, Nguyen Tien Huy, Masayuki Arii, Gen Hattori, Takayoshi Suzuki, Duong Ngoc Van Thanh, Masamitsu Yamaguchi. 2016. A drosophila model for screening antiobesity agents. BioMed Research International. 2016. 10.
  3. Trần Thanh Mến, Nguyen Tien Huy, Masamitsu Yamaguchi, Tran Duy Binh , Kaeko Kamei. 2016. Function of lipid storage droplet 1 (LSD1) in wing development of drosophila melanogaster. International Journal of Molecular Sciences. 17. 648.
  4. Cao Ngọc Điệp, Ngô Thanh Phong, Hồ Thanh Tâm, Đào Thị Minh Châu. 2016. Phylogenetic diversity of culturable fungi associated wtith sponges leucosolenia SP. and hexactinosa SP. in Haf Tien sea, Kien Giang, VietNam. World Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences. 12. 294-308.
  5.  Nguyễn Hương Ly, Ngô Thanh Phong2016. Thành phần loài vi khuẩn lam (CYANOBACTERIA) ở khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 47. 86-92.
  6. Đái Thị Xuân Trang2016. Ảnh hưởng của cao chiết ethanol rễ cây nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.) đến sự thay đổi mô bệnh học của tụy tạng chuột bệnh đái tháo đường. Phát triển KH&CN. 19. 69-73.
  7. Phan Kim Định, Đái Thị Xuân Trang, Trương Thị Thanh Trúc, Trương Đình Yến An. 2016. Khảo sát khả năng bảo vệ gan của rễ cây ô rô (ACANTHUS ILICIFOLIUS L.) trên chuột tổng thương gan bởi carbon tetrachloride. Tạp chí Công nghệ Sinh học. 2. 253-259.
  8. Đái Thị Xuân Trang, Võ Thị Tú Anh. 2016. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và kháng vi khuẩn enterobacter cloacae của các cao chiết từ cây cỏ mực (ECLIPTA ALBA HASSK.). Phát triển KH&CN. 19 (T5 2016). 76-83.

Năm 2015                                                                                                                                                          Về đầu trang

  1. Nguyễn Thị Phi Oanh, Rene De Mot, Dirk Springael. 2015. Draft genome sequence of the carbofuran-mineralizing novosphingobium SP. STRAIN KN65.2. Genome Announcements. Volume 3 Issue 4. e00764-15.
  2. Đái Thị Xuân Trang, Trương Thị Phương Thảo, Kaeko Kamei. 2015. Study on antioxidant activity of portulaca oleraces L.. Asia Biomedical Research 2015. . 20.
  3. Đái Thị Xuân Trang, Võ Thị Tú Anh, Lâm Hồng Bảo Ngọc. 2015. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa của cao methanol cây hà thủ ô trắng(STREPTOCAULON JUVENTAS MERR.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 40. 1-6.
  4. Đái Thị Xuân Trang, Trương Thị Phương Thảo2015. Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của lá sa kê (ARTOCARPUS ALTILIS). Công nghệ Sinh học. 13(1). 143-150.
  5. Đái Thị Xuân Trang, Võ Thị Tú Anh2015. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết cỏ mực (ECLIPTA ALBA) đối với vi khuẩn được phân lập từ ruột tôm sú (PENAEUS MONODON). Sinh học. 37(1se). 261-266.
  6. Đái Thị Xuân Trang, Ninh Khac Huyen Tran. 2015. Khảo sát khả năng oxy hóa của dịch chiết ethanol từ cây lá dứa (PANDANUS AMARYLLIFOLIUS ROXB.) trên mô hình chuột bệnh đái tháo đường. Sinh học. 37(1se). 231-237.
  7. Đái Thị Xuân Trang, Nguyen Thi Ai Lan. 2015. Ảnh hưởng của cao chiết lá cây lá dứa (PANDANUS AMARYLLIFOLIUS) đến hoạt động của enzyme glucose-6-phosphatase ở chuột bệnh đái tháo đường. Sinh lý học Việt Nam. 19(1). 54-59.
  8. Đái Thị Xuân Trang, Trương Thị Phương Thảo, Kaeko Kamei. 2015. Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của cây rau sam (PORTULACA OLERACEA L.) in vitro bằng phương pháp HPLC-ESR và in vivo trên ruồi giấm chuyển gen. Phát triển khoa học và công nghệ. 18(T5). 32-41.

Năm 2014 về trước                                                                                                                                          Về đầu trang

  1. Nguyễn Thị Phi Oanh, Damian E. Helbling, Karolien Bers, Tekle Tafese Fida, Ruddy Wattiez, Hans-Peter E. Kohler, Dirk Springael, Rene De Mot. 2014. Genetic and metabolic analysis of the carbofuran catabolic pathway in novosphingobium SP. KN65.2. Applied Microbiology and Biotechnology. 98(19). 8235-8252.
  2. Đái Thị Xuân Trang, Ninh Khắc Huyền Trân, Nguyễn Thị Ái Lan. 2014. Ethanol extract of pandanus amaryllifolius have anti-diabetic and anti-oxidative properties in vitro and in vivo. Asian Biosciences meet in Kyoto. . 19.
  3. Ngô Thanh Phong, Cao Ngọc Điệp, nguyễn Thanh Duyên. 2014. Isolation and characterization of lipid-degrading bacteria in wastewater of food processing plants and restaurants in Can Tho city, VietNam. American Journal of Life Sciences. 2(6). 382-388.
  4. Cao Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Dơn2014. Isolation, characterization and identification of phosphateand potassium - solubilizing bacteria from weathered materials of granite rock mointain, That Son, An Giang province, VietNam. American Journal of Life Sciences. 2. 282-291.
  5. Đái Thị Xuân Trang, Huỳnh Ngọc Trúc, Nguyễn Trọng Tuân. 2014. Khảo sát khả năng ức chế enzyme xanthine oxidase từ lá sa kê (ARTOCARPUS ALTILIS (PARK.) FOSB). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 32. 94-101.
  6. Đái Thị Xuân Trang, Phan Kim Định, Trương Đình Yến An, Nguyễn Thị Yến Chi. 2014. Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của cây ô rô (ACANTHUS ILICIFOLIUS L.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 35. 104-110.
  7. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Thị Lam Phương. 2014. Khả năng ức chế enzyme alpha-glucosidase trong điều trị bệnh đái tháo dường của cao chiết lá nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.). Y học thực hành. 944. 77-80.

Năm 2013

  1. Nguyen Tien Huy, Trần Thanh Mến, Atsuo Miyazawa, Ai Hirase, Kenji Hirayama, Atsushi Maeda, Yusuke Shima, Kaeko Kamei. 2013. Phospholipid membrane-mediated hemozoin formation: the effects of physical properties and evidence of membrane surrounding hemozoin. Plos one. 8. 7.
  2. Đái Thị Xuân Trang, Hồ Ngọc Phụng, Nguyễn Phạm Phương Thảo. 2013. Khảo sát khả năng chống oxy hóa in vitro của cao chiết cây nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.). KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 164.
  3. Đái Thị Xuân Trang, Bùi Tấn Anh2013. Khảo sát khả năng kháng oxi hóa của cao chiết cây lá dứa (PANDANUS AMARYLLIFOLIUS ROXB) in vivo trên ruồi giấm chuyển gen. Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc khu vực phía Nam lần III – năm 2013 “Công nghệ sinh học vì cuộc sống”. 1. 1.
  4. Đái Thị Xuân Trang, Trần Thanh Mến, Nguyễn Thị Thùy Trang. 2013. Ảnh hưởng của cao ethanol cây nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.) đến sự thay đổi mô bệnh học của chuột bệnh đái tháo đường. KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 168.
  5. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Tường Quyên. 2013. Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của cao chiết lá cây lá dứa (PANDANUS AMARYLLIFOLIUS ROXB.). KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 144.
  6. Đái Thị Xuân Trang, Ninh Khắc Huyền Trân, Nguyễn Thị Ái Lan. 2013. Khảo sát khả năng hạ đường huyết của cao chiết cây lá dừa. Sinh lý học VN. 17. 30.
  7.  Đái Thị Xuân Trang, Bùi Tấn Anh, QUACH TU HUE, VO THI NGOC DIEM, Nguyễn Thị Mai Phương. 2013. Khảo sát ảnh hưởng của cao chiết cây nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.) đến hoạt động của enzyme glucose-6-phosphatase ở chuột bệnh tiểu đường. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 25. 50-57.
  8. Đái Thị Xuân Trang, Phạm Thị Lan Anh. 2013. Hiệu quả hạ glucose huyết trên chuột bệnh đái tháo dường bằng thảo dược địa phương. KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 137.
  9. Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Thùy Giang. 2013. Phân lập và nhận diện những dòng vi khuẩn có khả năng hòa tan lân và kali từ vật liệu phong hóa đá núi Cô Tô ở An Giang. Khoa học đất. 41. 33.
  10. Nguyễn Như Phương2013. Khả năng đáp ứng strees ở cây arabidopsis thailiana chuyển GENE ERD10. KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 176.
  11. Lê Hồng Phương2013. Xác định các dòng cao lương mang gen SBEIIB đột biến bằng phương pháp TILLING. HTKHTN 2013. 1. 1.
  12. Ngô Thanh Phong2013. Phân lập, tuyển chọn và đánh giá mức độ cố định đam sinh học của dòng pseudomonas SP BT1 trên cây lúa cao sản trồng trong chậu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5: 2013, p. 36-41. 5. 36.
  13. Ngô Thanh Phong2013. Phân lập, tuyển chọn và đánh giá mức độ cố định đạm sinh học của dòng pseudomonas. NN và PTNT. 212. 36.
  14. Ngô Thanh Phong2013. Hiệu quả cố định đạm sinh học của vi khuẩn pseudomonas stutzeri với cây lúa cao sản trồng trên đất phù sa huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 150.
  15. Ngô Thanh Phong, Cao Ngọc Điệp. 2013. Phân lập và đặc tính vi khuẩn cố định đạm từ đất vùng rễ lúa ở ĐBSCL và đánh giá hiệu quả trên giống OM2517. HN khoa học sinh học toàn quốc. 2. 479.
  16. Ngô Thanh Phong, Cao Ngọc Điệp. 2013. Xác định mức độ cố định đạm sinh học của burkholderia SP. KG1 và pseudomonas SP. BT1 trên cây lúa cao sản OM2517 trồng ngoài đồng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 26. 76-81.
  17. Ngô Thanh Phong2013. Hình thái và cấu trúc lá của một số loài thực vật thích nghi khô hạn. KY Hội nghị Khoa học tự nhiên 2013. 1. 183.
  18. Ngô Thanh Phong2013. Tác động của tái chuẩn hóa lên mô hình đối xứng thế hệ S và leptogenesis. Ứng dụng toán học. 1. 1.
  19. Nguyễn Kim Đua2013. Điều tra thành phần loài, xác định vị trí tinh dầu của các loài thuộc gừng (ZINGIBERALES) ở quận Ninh Kiều và quận Cái Răng thuộc thành phố Cần Thơ. Kỷ yếu hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học các trường Đại học Sư Phạm toàn quốc lần thứ VI. 1. 1.

Năm 2012

  1. Trần Thanh Mến, Nguyen Tien Huy, Đái Thị Xuân Trang, Mohammed Nasir Shuaibu, Kenji Hirayama, Kaeko Kamei. 2012. A simple and inexpensive haemozoin-based colorimetric method to evaluate anti-malarial drug activity. Malaria. 11. 272.
  2. Trần Thanh Mến, Nguyen Tien Huy, Đái Thị Xuân Trang, Mohammed Nasir Shuaibu, Kenji Hirayama, Kaeko Kamei. 2012. A simple and inexpensive haemozoin-based colorimetric method to evaluate anti-malarial drug activity. Malaria. 11. 272.
  3. Đái Thị Xuân Trang, Quách Tú Huê, Võ Thị Ngọc Diễm, Nguyễn Thị Mai Phương. 2012. Khảo sát hiệu quả hạ đường huyết và chống oxy hóa của cao chiết cây nhàu (MORINDA CITRIFOLIA L.) ở chuột bệnh tiểu đường. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 23b. 115-124.
  4. Đái Thị Xuân Trang, Bùi Tấn Anh, Trần Thanh Mến, Phạm Thị Lan Anh. 2012. Khảo sát khả năng điều trị bệnh tiểu đường của cao chiết lá ổi (PSIDIUM GUAJAVA L.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 22b. 163-171.
  5. Ngô Thanh Phong, Cao Ngọc Điệp. 2012. Nhận diện gen mã hóa ENZYME NITROGENASE NIF …. Công nghệ Sinh học. 10. 365.
  6. Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Kiều Diễm. 2012. Phân lập và nhận diện vi khuẩn hòa tan lân và kali từ mẫu vật liệu phong hóa đá hoa cương núi Sập, tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 24a. 179-186.
  7.  Lai Chí Quốc, Nguyễn Thị Dơn, Cao Ngọc Điệp. 2012. Tuyển chọn và nhận diện vi khuẩn cố định đạm (có khả năng hòa tan lân và kali) phân lập từ vật liệu phong hóa của vùng núi đá hoa cương tại núi Cấm, tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 24a. 60-69.
  8. Nguyễn Kim Đua, Phùng Thị Hằng. 2012. Điều tra thành phần loài, xác định vị trí tinh dầu của các loài thuộc bộ gừng ở quận Ninh Kiều và quận Cái Răng thuộc TPCT. HN sinh NCKH các trường ĐHSP năm 2012. 1. 487.

Năm 2011

  1. Nguyễn Thị Phi Oanh, Dirk Springael, Hứa Văn Ủ. 2011. Vi khuẩn phân hủy 2,4-D trong đất lúa ở Tiền Giàn và Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 18a. 65-70.
  2. Ngô Thanh Phong, Phan Kim Định, Cao Ngọc Điệp, Trần Thúy Huỳnh. 2011. Xác định mức độ thay thế phân đạm của vi khuẩn pseudomonas SP. BT1 và BT2 với cây lúa cao sản trồng trong chậu. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 20a. 92-99. 
  3.  Huỳnh Thu Hòa, Võ Văn Bé, Phan Kim Định, Nguyễn Thị DơnNgô Thanh Phong, Bùi Tuấn Anh, . 2011. Nghiên cứu đa dạng sinh học vùng hòn chồng - Hà Tiên. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 17b. 176-183.
  4.  Ngô Thanh Phong, Nguyễn Thị Minh Thư, Cao Ngọc Điệp. 2011. Phân lập và nhận diện vi khuẩn cố định đạm trong đất vùng rễ lúa trồng trên đất phù sa tỉnh Kiên Giang. Công nghệ Sinh học.
  5. Huỳnh Thu Hòa, Bùi Tấn AnhNgô Thanh Phong2011. Các loài rùa ở đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 17b. 167-175.
  6. Cao Ngọc Điệp, QUANG THI CHI, Nguyễn Thị Dơn2011. Phân lập và nhận diện vi khuẩn hòa tan K trong đất. Công nghệ Sinh học.

Năm 2010

  1. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Trọng Tuân, Trần Thanh Mến2010. Khảo sát hoạt tính kháng sốt rét của một số cây thuốc vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 16a. 22-31.

Năm 2008

  1. Nguyễn Thị Phi Oanh, Line Nielsen, René De Mot, Paulina Estrada de los Santos, Dirk Springael. 2008. Phân tích di truyền khả năng di chuyển theo phenanthrene của vi khuẩn pseudomonas stutzeri E1. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 09. 136-144.
  2. Nguyễn Thị Kim Huê, Nguyễn Bảo Toàn. 2006. Phát triển thể tiền củ từ mô lá non trong vi phân giống một số lan hồ điệp (PHALAENOPSIS SP.). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số 06. 87-96.

Thông báo

Số lượt truy cập

675637
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
411
4659
18231
675637

Khoa Khoa học Tự nhiên
Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, p. Xuân Khánh, q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Số điện thoại: 0292.3872.091
Email: kkhtn@ctu.edu.vn